TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU GỖ VÀ SẢN PHẨM GỖ CỦA VIỆT NAM TRONG NĂM 2018

1 lượt xem - Posted on

Theo số liệu của Tổng Cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ (G&SPG) của Việt Nam trong năm 2018 tăng khá mạnh, tiếp tục thiết lập kỷ lục mới, đạt 8,909 tỷ USD, tăng 15,7% so với năm 2017.

Kinh tế thế giới năm 2019 được dự báo tăng trưởng 3,7%, nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro đặt biệt trong mối quan hệ thương mại Hoa Kỳ – Trung Quốc; bất ổn chính trị của các nền kinh tế lớn trong khu EU như Anh và Pháp – những thị trường xuất khẩu G&SPG chủ lực của Việt Nam.

Kim ngạch xuất khẩu G&SPG của Việt Nam năm 2019 có thể tăng trưởng thấp hơn năm 2018, với mức tăng trưởng được dự báo trong khoảng 12-15%.

I. XUẤT KHẨU

Theo số liệu của Tổng Cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ (G&SPG) của Việt Nam trong năm 2018 tăng khá mạnh, tiếp tục thiết lập kỷ lục mới, đạt 8,909 tỷ USD, tăng 15,7% so với năm 2017.

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt 6,303 tỷ USD, tăng 9,5% so với năm 2017; chiếm 70,75% tổng kim ngạch xuất khẩu G&SPG toàn ngành, giảm so với tỷ lệ đạt 74,52% của năm 2017.

Dự báo:

Kinh tế thế giới năm 2019 được dự báo tăng trưởng 3,7%, nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều rủi ro đặt biệt trong mối quan hệ thương mại Hoa Kỳ – Trung Quốc; bất ổn chính trị của các nền kinh tế lớn trong khu EU như Anh và Pháp – những thị trường xuất khẩu G&SPG chủ lực của Việt Nam.

Kim ngạch xuất khẩu G&SPG của Việt Nam năm 2019 có thể tăng trưởng thấp hơn năm 2018, với mức tăng trưởng được dự báo trong khoảng 12-15%.

Biểu đồ 1:Tham khảo kim ngạch xuất khẩu G&SPG của Việt Nam theo tháng trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018

(ĐVT: triệu USD)

(Nguồn: Tổng Cục Hải quan)

Biểu đồ 2:Tham khảo kim ngạch xuất khẩu G&SPG của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2009-2018

ĐVT: tỷ USD

(Nguồn: Tổng Cục Hải quan)

Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Năm 2018, kim ngạch xuất khẩu G&SPG của các doanh nghiệp FDI cũng tăng khá mạnh, đạt 3,932 tỷ USD, tăng 8,86% so với năm 2017.

Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ đạt 3,572 tỷ USD, tăng 8,97% so với năm 2017; chiếm 90,84% tổng kim ngạch xuất khẩu G&SPG của các doanh nghiệp FDI; chiếm 62% tổng kim ngạch xuất khẩu G&SPG của cả nước; Hai tỷ lệ trên của cùng kỳ năm 2017 lần lượt chiếm 90,75% và 57,44%.

Thị trường xuất khẩu

Năm 2018, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường xuất khẩu G&SPG lớn nhất của Việt Nam, đạt 3,897 tỷ USD, tăng 19,29% so với năm 2017; chiếm tới 44% tổng kim ngạch xuất khẩu G&SPG của cả nước.

Thị trường Nhật Bản vượt qua Trung Quốc trở thành thị trường xuất khẩu G&SPG lớn thứ 2 của Việt Nam, đạt 1,072 tỷ USD, tăng 12,17% so với năm 2017; chiếm 13% tổng kim ngạch xuất khẩu G&SPG trong năm 2018.

Đáng chú ý, kim ngạch xuất khẩu G&SPG năm 2018 sang thị trường Hàn Quốc, Pháp và Malaysia tăng rất mạnh, với mức tăng lần lượt 40,87%, 22,26% và tăng 86,18% so với năm 2017.

Trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu G&SPG sang thị trường Trung Quốc và Anh chỉ đạt xấp xỉ năm 2017; giảm nhẹ tại thị trường Đức và giảm tới 22,8% tại thị trường Ấn Độ.

Biểu đồ 3: Tham khảo cơ cấu thị trường xuất khẩu G&SPG của Việt Nam trong năm 2018

(Nguồn: Tổng Cục Hải quan)

Bảng 1: Tham khảo một số thị trường xuất khẩu G&SPG của Việt Nam trong năm 2018

(ĐVT:1.000 USD)

TT

NĂM 2018

NĂM 2017

Tăng/giảm

(%)

Hoa Kì

3.897.259

3.267.168

19,29

Nhật Bản

1.147.206

1.022.702

12,17

Trung Quốc

1.072.353

1.070.354

0,19

Hàn quốc

937.122

665.239

40,87

Anh

289.244

290.551

-0,45

Australia

193.124

169.291

14,08

Canada

166.203

158.910

4,59

Pháp

130.074

106.392

22,26

Đức

107.679

113.812

-5,39

Malaysia

102.170

54.878

86,18

Hà Lan

77.768

78.534

-0,97

Đài Loan

64.223

60.663

5,87

Ấn Độ

46.489

60.222

-22,80

Thailand

37.921

25.386

49,38

Bỉ

34.472

27.230

26,60

Tây Ban Nha

29.858

28.045

6,46

Thụy Điển

27.700

28.486

-2,76

Arập Xê út

26.864

23.176

15,91

Đan Mạch

26.687

22.747

17,32

Italia

26.615

29.324

-9,24

Newzealand

26.533

26.888

-1,32

UAE

26.333

28.702

-8,25

Singapore

24.305

19.467

24,85

Ba Lan

18.582

16.573

12,12

Mexico

14.699

9.136

60,89

Nam Phi

11.565

9.594

20,55

Thổ Nhĩ Kỳ

10.829

15.900

-31,89

Campuchia

10.749

8.272

29,94

Hồng Kông

7.711

17.189

-55,14

Co oet

5.996

9.521

-37,02

Nga

5.128

3.834

33,74

Na Uy

4.424

5.426

-18,47

Hy Lap

2.886

3.713

-22,27

Bồ Đào Nha

2.397

3.001

-20,13

Phần Lan

2.051

1.233

66,32

Thụy Sĩ

1.992

887

124,47

Séc

1.970

905

117,61

Áo

1.273

921

38,28

 (Nguồn: Tổng Cục Hải quan)

II. NHẬP KHẨU

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu G&SPG về Việt Nam tiếp tục tăng đà tăng trưởng, đạt trên 2,315 tỷ USD, tăng 6,2% so với năm 2017.

Như vậy, Việt Nam đã xuất siêu 6,593 tỷ USD trong hoạt động xuất – nhập khẩu G&SPG trong năm 2018; tăng mạnh so với mức 5,483 tỷ USD đạt được trong năm 2017.

Biểu đồ 4: Kim ngạch nhập khẩu G&SPG về Việt Nam theo tháng trong giai đoạn 2015-2018

(ĐVT: Triệu USD)

(Nguồn: Tổng Cục Hải quan)

Biểu đồ 5: Kim ngạch nhập khẩu G&SPG về Việt Nam trong giai đoạn năm 2009-2018

(ĐVT: tỷ USD)

(Nguồn: Tổng Cục Hải quan)

Doanh nghiệp FDI

Năm 2018, kim ngạch nhập khẩu G&SPG của các doanh nghiệp FDI đạt gần 666 triệu USD, tăng 7,08% so với năm 2017; chiếm 28,75% tổng kim ngạch nhập khẩu G&SPG của cả nước, xấp xỉ tỷ lệ của năm 2017.

Như vậy, các doanh nghiệp FDI đã xuất siêu 3,266 tỷ USD trong hoạt động xuất khẩu G&SPG trong năm 2018, tăng so với mức 2,99 tỷ USD của năm 2017.

Thị trường nhập khẩu

Năm 2018, Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung ứng G&SPG lớn nhất cho Việt Nam, đạt trên 444 triệu USD, tăng tới 22,59% so với năm 2017, chiếm 19% tổng kim ngạch nhập khẩu G&SPG cả nước.

Bên cạnh đó, kim ngạch nhập khẩu G&SPG từ thị trường Hoa Kỳ, Chile và Brazil cũng tăng rất mạnh, lân lượt tăng 25,36%, 21,45% và tăng 41,85% so với năm 2017.

Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu G&SPG từ thị trường Campuchia giảm mạnh trở lại, chỉ đạt 103 triệu USD, giảm tới 51,68% so với năm 2017; Và giảm nhẹ từ thị trường Thailand và Malaysia.

 

Biểu đồ 6: Tham khảo cơ cấu một số thị trường cung ứng G&SPG cho Việt Nam trong năm 2018

(Nguồn: Tổng Cục Hải quan)

Bảng 2: Tham khảo một số thị trường cung ứng G&SPG cho Việt Nam trong năm 2018

(ĐVT:1.000 USD)

TT

NĂM 2018

NĂM 2017

Tăng/giảm

(%)

Trung Quốc

444.869

362.906

22,59

Hoa Kỳ

317.065

252.922

25,36

Campuchia

103.214

213.597

-51,68

Thailand

92.387

102.569

-9,93

Malaysia

90.928

93.995

-3,26

Chile

81.212

66.869

21,45

Brazil

69.057

48.684

41,85

Đức

67.176

65.100

3,19

Newzealand

64.003

60.771

5,32

Pháp

52.070

48.580

7,19

Lào

33.341

42.040

-20,69

Canada

27.076

21.889

23,70

Indonesia

19.584

17.984

8,90

Phần Lan

15.503

11.357

36,51

Italia

14.277

12.325

15,84

Nga

10.691

13.836

-22,73

Nhật Bản

9.173

8.714

5,27

Thụy Điển

9.013

12.043

-25,16

Nam Phi

8.413

6.248

34,65

Achentina

7.878

5.313

48,28

Hàn Quốc

7.570

9.703

-21,99

Đài Loan

5.644

4.469

26,29

Australia

4.810

6.137

-21,61

Mianma

1.465

211

594,69

 

(Nguồn: Tổng Cục Hải quan)

Gỗ Việt số 108- tháng 1+2 năm 2019

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *