Hinoki - Loài cây đại diện cho thực vật của Nhật Bản

27/09/2019 05:29
Hinoki - Loài cây đại diện cho thực vật của Nhật Bản

Hinoki là một trong những loài cây đại diện cho thực vật của Nhật Bản, chủ yếu phân bố ở các vùng Honsyu, Shikoku, Kyushyu. Hinoki nổi tiếng có phân bố ở các tỉnh Nagano, tỉnh Gifu, tỉnh Mie, tỉnh Shizuoka, tỉnh Mie, tỉnh Nara, tỉnh Wakayama, tỉnh Okayama, tỉnh Ehime, tỉnh Kochi và tỉnh Kumamoto

Tên khoa học và tên thường gọi trong thương mại

Hinoki có tên khoa học(Chamaecyparis obtusa Endlicher)là、(Chamaecyparis Spach)cây lá kim thường xanh thuộc họ  Cupressaceae. Phân họ Hinoki ngoài Hinoki còn có các loài Onibiba tên khoa học là (Calocedrus Kurz) loài Itosugi tên khoa học là(Cupressus L.)loài Byakushin tên khoa học là(Platycladus Spach)loài Fukkenhiba tên khoa học là (Fokienia Henry et Thomas)loài Konotegashiwa tên khoa học là (Platycladus Spach)Sabina tên khoa học là (Sabina Mill)Asunaro tên khoa học là (Thujopsis Sieb. et Zucc.) Usurihiba tên khoa học là (Microbiota), Kurobe tên khoa học là (Thuja)vv.. Trong Hinoki thì ở Nhật bản ngoài Hinoki của Nhật bản ra còn có Taiwanbenihinoki tên khoa học là (C. formosensis Matsum.)và Taiwanhinoki tên khoa học  là (C. obtusa var.formosana(Hayata)Behd.)

Trong xuât nhập khẩu và lưu thông hàng hóa thì 「Hinoki」 là tên gọi tiếng Nhật, trong tiếng anh được gọi là 「Japanese cypress」. Có hai cách diễn giải nghĩa của từ Hinoki. Cách phát âm của Hi trong từ “日” có nghĩa là Nhật,no ”の” nghĩa là của và Ki trong “木” có nghĩa là mộc, hoặc hi”霊” có nghĩa là Linh no ”の” nghĩa là của và Ki trong “木” có nghĩa là mộc.

Phân bố và vùng đất chủ yếu

Hinoki là một trong những loài cây đại diện cho thực vật của Nhật Bản, chủ yếu phân bố ở các vùng Honsyu, Shikoku, Kyushyu. Hinoki nổi tiếng có phân bố ở các tỉnh Nagano, tỉnh Gifu, tỉnh Mie, tỉnh Shizuoka, tỉnh Mie, tỉnh Nara, tỉnh Wakayama, tỉnh Okayama, tỉnh Ehime, tỉnh Kochi và tỉnh Kumamoto. Các loài Hinoki nổi tiếng được biết đến là Kiso Hinoki, Tono Hinoki, Tenryu Hinoki, Owase Hinoki, Yoshino Hinoki, Konoyama Hinoki, Mimasaka Hinoki và Ehime Hinoki.

Đặc điểm về hình thái

Hinoki là loài cây gỗ lớn thường xanh, có chiều cao sinh trưởng có thể hơn 20 mét. Đa số thân cây mọc thẳng.

     Đặc điểm nhận dạng gỗ

   Gỗ lõi có màu cánh gián và gỗ giác hầu như màu trắng, gỗ lõi và gỗ giác có sự phân biệt rõ ràng. So sánh về vân thớ gỗ thì đây là loài có vân thớ đẹp, có sự ấm áp, gỗ mịn. Gỗ cuả Hinoki có màu sáng bóng, và hiện tại được nhiều người thích bởi mùi thơm của nó, trong xây dựng đây là loại vật liệu được biết đến bởi rất tốt cho sức khỏe.

Tính năng, tính chất chính của vật liệu gỗ

Mật độ trung bình sấy khô là (trọng lượng riêng trung bình)  0,44g/cm3,là loại gỗ hơi nhẹ dễ chế biến. Khả năng lưu trữ của gỗ lõi ổn định. Đây là loài rất được ưa chuộng bởi vì dễ dàng trong việc gia công sấy, gián keo, sơn màu.  

Các công dụng chính

Hinoki có nhiều công dụng, ở Nhật bản đối với vật liệu xây dựng bằng gỗ Hinoki là một loại vật liệu có chất lượng cao cấp, chủ yếu sử dụng trong các công trình xây dựng như là ( làm móng, cột, dầm, kèo, ốp tường, sàn nhà vv...) vật liệu nội thất, dụng cụ gia đình, bồn tắm, phòng xông hơi vv... Có độ bền tự nhiên cao nên đang được sự dụng rộng rãi trong xây dựng nội thất các công trình kiến trúc kiểu Nhật Bản.

Gỗ Hinoki - Khi xẻ sẽ hiển thị vân và màu sắc rõ ràng, có mùi thơm dễ chịu

Một số thành phần hoạt chất tự nhiên có trong Hinoki có tác dụng hấp thụ các chất độc hại như chất khử mùi, formaldehyde. Mặt khác hương thơm của phytoncide chủ yếu của loại Tempel không chỉ có hiệu quả trong việc kháng khuẩn chống mối mọt mà còn tăng cường khả năng cải thiện sức khỏe của con người như là, mang lại cảm giác thư thái, hạ huyết áp, an thần và làm tăng sóng alpha

Chính vì thế, nhìn từ các loại gỗ trên thế giới thì Hinoki là loài được ưa chuộng với tính ưu việt cho sức khỏe và đây là loại vật liệu cao cấp.

Trữ lượng tài nguyên và sản lượng gỗ

Theo số liệu thống kê ở thời điểm ngày 31 tháng 3 năm 2017, diện tích và trữ lượng rừng trồng Sugi lần lượt là 2 nghìn 6 trăm ha và 740 triệu m3, chiếm 22% diện tích và 22% trữ lượng của rừng trồng. Sản lượng gỗ sản xuất của Sugi năm 2018 đạt 2 triệu 770 nghìn m3, chiếm khoảng 13% tổng sản lượng gỗ trong năm.

Gỗ Việt (theo Hiệp hội xúc tiến xuất khẩu gỗ Nhật Bản - Japan Wood Brand)